Dịch vụ

Nghiệm thu PCCC

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2014/TT-BCA

Hà Nội, ngày 12 tháng 03 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 35/2003/NĐ-CP NGÀY 04/4/2003 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 46/2012/NĐ-CP NGÀY 22/5/2012 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Căn cứ Nghị định s 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy; Nghị định s 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 quy định chi tiết thi hành một số điền của Luật phòng cháy và chữa cháy và Nghị định s 130/2006/NĐ-CP ngày 08/11/2006 quy định chế độ bảo him cháy, nổ bắt buộc (sau đây gọi chung là Nghị định số 35/2003/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính v trật tự, an toàn xã hội;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành một s điềcủa Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 và Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

…….

Điều 8. Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy

1. Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy bao gồm nghiệm thu từng phần, từng giai đoạn, từng hạng mục; riêng đối với các bộ phận, hạng mục khi thi công bị che khuất thì chủ đầu tư phải tiến hành nghiệm thu trước khi tiến hành thi công các bộ phận, hạng mục tiếp theo.

2. Chủ đầu tư, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, công trình quy định tại Phụ lục 3, Phụ lục 3a Nghị định số 35/2003/NĐ-CP và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy. Nội dung, kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện đầy đủ trong hồ sơ nghiệm thu tổng thể hệ thống phòng cháy và chữa cháy, bao gồm:

a) Bản sao giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư; (Quốc An)

b) Bản sao giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy đã lắp đặt trong công trình, phương tiện giao thông cơ giới;

 - Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (Quốc An)

- Biên bản kiểm định chống sét  (Quốc An)

- Giấy chứng nhận kiểm định cửa chống cháy (Đơn vị TCXD)

- Giấy chứng nhận kiểm định vách cách âm có giới hạn chịu lửa EI30 (Đơn vị TCXD)

c) Các biên bản thử nghiệm, nghiệm thu từng phần và nghiệm thu tổng thể các hạng mục, hệ thống phòng cháy và chữa cháy; (Đơn vị TCXD)

d) Các bản vẽ hoàn công hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hạng mục liên quan đến phòng cháy và chữa cháy phù hợp với hồ sơ thiết kế đã được thẩm duyệt, thẩm định; (Đơn vị TCXD)

đ) Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống phòng cháy và chữa cháy của công trình, phương tiện giao thông cơ giới; (Quốc An)

e) Văn bản nghiệm thu hoàn thành hệ thống, thiết bị có liên quan về phòng cháy và chữa cháy. (Đơn vị TCXD - Quốc An)

Các văn bản và hồ sơ nêu trên phải có xác nhận của chủ đầu tư, chủ phương tiện giao thông cơ giới, nhà thầu, đơn vị tư vấn thiết kế. Nếu hồ sơ thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch phần thuyết minh ra tiếng Việt.

  1.        I.            TIÊU CHUẨN THAM KHẢO

-  QCVN 06-2010 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình

-  QCVN 08:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Công trình ngầm đô thị.

-  TCVN 3254:1989 An toàn cháy – Yêu cầu chung.

-  TCVN 3890:2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng.

-  TCVN 2622:1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế.

-  TCVN 6160:1996 Phòng cháy chữa cháy - Nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế.

-  TCVN 5738:2001 Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kĩ thuật

-  TCVN 7336:2003 Hệ thống PCCC - HT sprinkler tự động - Yêu cầu thiết kế và lắp đặt.

-  TCVN 5760:1993 Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng.

-  TCVN4878:1989 (ISO 3941-1977) Nhóm phân loại đám cháy.

-  TCVN 7161-1:2002 (ISO 14520-1:2000) Hệ thống chữa cháy bằng khí – Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống.

Tham chiếu các tiêu chuẩn của NFPA (National Fire Protection Association – Hiệp hội Phòng cháy Quốc gia của Hoa Kỳ):

-  NFPA 10 Tiêu chuẩn bình chữa cháy di động;

-  NFPA 11/16 Tiêu chuẩn hệ thống chữa cháy bọt hoà không khí ;

-  NFPA 72 Thiết kế và lắp đặt hệ thống báo cháy;

-  NFPA 2001 Hệ thống chữa cháy bằng khí sạch.

Lập hồ sơ quản lý chất lượng theo Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

  1.    II.            QUY TRÌNH GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ THIẾT BỊ VÀ LẮP ĐẶT

1./ Quy trình giám sát chi tiết :

-         Nhà thầu sẽ có kế hoạch và biện pháp đảm bảo chất lượng thi công công trình , sẽ có bộ phận chuyên trách công tác quản lý chất lượng công trình của mình ( kiểm tra chất lượng sản phẩm gọi tắt là KCS ), có trình độ chuyên môn, bảo đảm KCS hoạt động hiệu quả, thiết thực. Nếu nhà thầu thuê đơn vị khác làm công tác thí nghiệm kiểm tra thì phải coi đơn vị đó như một nhà thầu phụ và phải làm các thủ tục theo qui định .

-         Nhà thầu sẽ trang bị đầy đủ thiết bị dụng cụ thử nghiệm kiểm tra chất lượng thi công. Nếu thuê loại dụng cụ thiết bị nào ở đâu thì phải nêu rõ trong hồ sơ dự thầu ở phụ lục máy móc thiết bị .

-         KCS của Nhà thầu sẽ thực hiện đầy đủ, thường xuyên và đúng đắn trung thực công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, chất lượng bán thành phẩm, chất lượng thi công công trình của nhà thầu theo đúng qui trình thi công và nghiệm thu đã quy định. Mọi thí nghiệm và kiểm tra nghiệm thu phải lập biên bản đầy đủ, chính xác .

-         Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành theo yêu cầu của Bên mời thầu khi được Nhà thầu thông báo về đề nghị nghiệm thu chất lượng hạng mục công trình , để thanh toán hoặc để chuyển tiếp giai đoạn thi công, khi các công tác thi công được cho rằng không đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật .

-         Công tác kiểm tra chật lượng phải ghi rõ các kết quả kiểm tra, các thông số đo đạc về kích thước hình học, cao độ, cùng các tiêu chí kỹ thuật khác như các kết quả thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm các tiêu chí cơ lý ... Kết quả kiểm tra chất lượng phải được ghi rõ vào biên bản kiểm tra, đặc biệt là các hạng mục công trình ẩn dấu.

-         Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm về công trình như chất lượng vật liệu và sản phẩm thi công của mình, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm, các chứng chỉ vật liệu và các thành phần cấu thành hạng mục công trình trước khi chuyển giai đoạn thi công .

-         Nhà thầu sẽ thực hiện bất kỳ những việc kiểm tra và thí nghiệm cần thiết khác dưới sự chỉ đạo của Bên mời thầu khi xét thấy cần thiết để đảm bảo cho ổn định và chất lượng của công trình .

-         Khi kiểm tra lại các hạng mục công trình hoặc các nguyên liệu thi công có kết quả không đạt các tiêu chuẩn kỹ thuât thì nhà thầu phải tiến hành ngay việc sữa chữa hoặc phá dỡ các sản phẩm , các nguyên vật liệu đó , đồng thời nhà thầu phải tiến hành các thí nghiệm các chứng chỉ chất lượng của việc sửa chữa đó bằng chi phí của Nhà thầu .

   Nhà thầu phải có hệ thống quản lý chất lượng để thực hiện nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình được quy định sau đây:

-         Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng.

-         Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế.

-         Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công.

-         Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định.

-         Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường.

-         Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành.

-         Báo cáo Chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư.

-         Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu và lập phiếu yêu cầu Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu.

-         Nhà thầu phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt các công việc, bộ phận bị che khuất, bộ phận công trình, các hạng mục công trình và công trình, trước khi yêu cầu Chủ đầu tư nghiệm thu.

-         Nhà thầu phải có biện pháp đảm bảo chất lượng công trình, dự trù các tình huống có thể xảy ra và đưa ra biện pháp khắc phục nhằm giảm thiểu sự cố và không gây gián đoạn trong quá trình thi công.

-         Nhà thầu phải phối hợp thi công với tất cả các nhà thầu khác (nếu có) trong quá trình thi công, lưu ý những công việc phải làm cho nhà thầu khác như ống chờ, lỗ chờ bệ máy,… phải nghiên cứu các bản vẽ liên quan để phát hiện các vướng mắc phát sinh trong quá trình thi công.

2./ Quy trình giám sát lắp đặt :

Vai trò giám sát kỹ thuật tại công trường:

+ Bộ phận giám sát kỹ thuật có chuyên môn và trình độ nghiệp vụ của công ty đã được thành lập và hoạt động rất có hiệu quả trong việc quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm xây dựng. Bộ phận giám sát kỹ thuật này được bố trí ngay tại hiện trường từ khi công trình bắt đầu thi công.

+ Bộ phận này có quyền và trách nhiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, chất lượng bán thành phẩm, chất lượng thi công công trình theo đúng quy trình thí nghiệm kiểm tra. Mọi công tác đều được bộ phận này kiểm tra, nghiệm thu trước khi mời giám sàt kỹ thuật nghiệm thu. Bộ phận này có quyền từ chối mọi vật liệu không đạt yêu cầu về chất lượng chủng loại.

Các bộ phận xây dựng công trình:

+ Các bộ phận phục vụ: kỹ thuật của các đơn vị thi công, vật tư, hành chính, an toàn lao động, trắc đạt, kho được điều hành trực tiếp bởi chỉ huy trưởng và chỉ huy phó công trình.

+ Các đội thi công gồm: đội thi công chống sét, đội thi công báo cháy, đội thi công chữa cháy, đội hoàn thiện, đội phục vụ thi công trực tiếp tại công trường được lãnh đạo bởi những kỹ sư giàu kinh nghiệm chịu trách nhiệm tổ chức thi công theo chức năng được giao của đội dưới sự chỉ huy trực tiếp của chỉ huy trưởng công trình.

 

III./ PHƯƠNG ÁN BÀN GIAO:

1. Giai đoạn bàn giao, tiếp nhận hạng mục công trình đưa vào khai thác, sử dụng

a) Đơn vị thi công có trách nhiệm tổ chức bàn giao hạng mục công trình cho đơn vị tiếp nhận sau khi đã tổ chức nghiệm thu hoàn thành theo quy định của pháp luật về xây dựng.

b) Đơn vị thi công phải tổ chức thực hiện việc kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn trước khi đưa vào sử dụng đối với các công theo quy định của pháp luật về xây dựng.

c) Đơn vị thi công tổ chức thực hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng hạng mục công trình xây dựng khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc trên cơ sở yêu cầu của tổ chức bảo hiểm công trình, của đơn vị tiếp nhận công trình. 

 d) Đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận, tổ chức khai thác, sử dụng và bảo trì công trình theo quy định của pháp luật.

2. Nguyên tắc bàn giao hạng mục công trình :

a) Việc bàn giao hạng mục công trình thực hiện theo Điều 80 của Luật Xây dựng.

b) Hạng mục Công trình chỉ được bàn giao cho đơn vị tiếp nhận khi Đơn vị thi công đã thực hiện xây dựng hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt và các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công được cấp có thẩm quyền cho phép, đã tổ chức nghiệm thu hoàn thành theo đúng quy định đảm bảo điều kiện để đưa vào khai thác, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật.

c) Đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm quản lý khai thác hạng mục công trình theo đúng công năng thiết kế và thực hiện bảo trì hạng mục công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng.

d) Thủ tục bàn giao hạng mục công trình được thực hiện theo quy định của pháp luật (có kèm theo hồ sơ, tài liệu để bàn giao công trình).

3. Hồ sơ, tài liệu để bàn giao hạng mục công trình

   Sau khi đã tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình theo quy định và đã sửa chữa xong các tồn tại ghi trong biên bản nghiệm thu (nếu có), Đơn vị thi công có trách nhiệm tập hợp, bàn giao cho đơn vị tiếp nhận các loại hồ sơ tài liệu sau:

- Hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình xây dựng được lập theo quy định tại Phụ lục 3 đính kèm Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng.

- Biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng do Sở Xây dựng, Sở quản lý xây dựng chuyên ngành xây dựng hoặc cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân công, phân cấp thực hiện theo mẫu tại Phụ lục số 2 đính kèm Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng.

- Danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ chưa lắp đặt hoặc sử dụng.

- Bàn giao các tài liệu liên quan đến công nghệ thi công liên quan đến quy trình bảo trì công trình.

4. Bàn giao thực tế tại hiện trường

a) Sau khi bàn giao hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình và tổng dọn vệ sinh, Đơn vị thi công tổ chức bàn giao thực tế tại hiện trường cho đơn vị tiếp nhận.

b) Thành phần tham gia bàn giao bao gồm đại diện: chủ đầu tư, đơn vị tiếp nhận, cơ quan chủ quản của đơn vị tiếp nhận, tư vấn giám sát của chủ đầu tư.

c) Nội dung bàn giao bao gồm việc đối chiếu với hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình xây dựng; ghi nhận các hư hỏng thiếu sót cần bổ sung, sửa chữa và thời gian sửa chữa (nếu có) và phải lập thành biên bản.

 

IV. HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH – CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

-        Sau khi thi công lắp đặt hoàn chỉnh và bàn giao để đưa vào sử dụng, đơn vị thi công sẽ bố trí cán bộ chuyên môn cao tập huấn và hướng dẫn cho toàn bộ lực lượng kỹ thuật, phụ trách PCCC tại chỗ của Chủ đầu tư biết cách sử dụng toàn bộ hệ thống. Thời gian tập huấn dự kiến sẽ là 8 giờ, số người tham gia 10 người hoặc đến khi tất cả lực lượng PCCC tại chỗ biết cách sử dụng và vận hành thuần thục các thiết bị, động tác.

-        Ngoài đào tạo cho toàn bộ lực lượng PCCC tại chỗ, đơn vị thi công sẽ tổ chức huấn luyện cho tất cả mọi người đến học tập và làm việc tại toà nhà biết cách sử dụng các phương tiện chữa cháy tại chỗ.

-        Đơn vị thi công sẽ bàn giao lại toàn bộ các hồ sơ kỹ thuật và hướng dẫn của nhà sản xuất cho người có trách nhiệm của toà nhà, bàn giao toàn bộ bản vẽ hoàn công trong đó có thể hiện vị trí, công suất của từng thiết bị và sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống.

-        Toàn bộ hệ thống được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao đưa vào sử dụng, trong thời gian bảo hành, định kỳ 6 tháng/lần, đơn vị thi công sẽ cử nhân viên kỹ thuật đến kiểm tra và bảo trì miễn phí cho toàn bộ hệ thống PCCC.

-        Trong trường hợp có hư hỏng do lỗi thiết bị công ty chúng tôi có trách nhiệm sửa chữa , thay thế trong vòng 24 giờ đồng hồ kể từ khi nhận được thông báo hư hỏng từ phía chủ đầu tư.

-        Trong trường hợp thiết bị hoặc linh kiện hư hỏng do lỗi kỹ thuật, đơn vị thi công sẽ có hàng dự trữ chính hãng mới 100% trong kho của công ty để kịp thời thay thế miễn phí trong vòng 4 giờ làm việc trong suốt thời gian bảo hành.

-        Nếu thiết bị hư hỏng do lỗi sử dụng, chúng tôi sẽ có hàng dự trữ tồn kho cho mượn thay thế sử dụng tạm thời trong thời gian chờ sửa chữa và xử lý hệ thống.

-        Trường hợp hệ thống gặp sự cố, chúng tôi có đội ngũ kỹ thuật sẵn sàng tư vấn và khắc phục sự cố 24/24 giờ. Số điện thoại : 0989.044.345 gặp Anh Sự - Trưởng phòng kỹ thuật.

 

V. CÔNG TÁC NGHIỆM THU PCCC

Căn cứ điều 17 Luật phòng cháy và chữa cháy về “Trách nhiệm của cơ quan thiết kế, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng công trình”:

1. Cơ quan thiết kế về phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm:

a/ Thiết kế đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy; chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm thiết kế trong thời gian xây dựng và sử dụng công trình;

b/ Thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây lắp công trình;

c/ Tham gia nghiệm thu công trình.

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm:

a/ Trình hồ sơ thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy theo quy định tại khoản 3 điều 16 Nghị định này;

b/ Tổ chức thi công xây dựng theo đúng thiết kế đã được thẩm duyệt. Trường hợp có thay đổi về thiết kế và thiết bị phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công thì chủ đầu tư phải giải trình hoặc thiết kế bổ sung và phải được thẩm duyệt lại;

c/ Tổ chức kiểm tra, giám sát thi công và nghiệm thu công trình;

d/ Bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy, phòng nổ công trình trong suốt quá trình xây dựng đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng.

3. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm:

a/ Thi công theo đúng thiết kế đã được thẩm duyệt;

b/ Bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy, phòng nổ thuộc phạm vi quản lý của mình trong suốt quá trình thi công xây lắp đến khi bàn giao công trình;

c/ Lập hồ sơ hoàn công, chuẩn bị các tài liệu để phục vụ công tác nghiệm thu công trình và tham gia nghiệm thu công trình.

4. Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm:

a/ Thẩm duyệt các nội dung, yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, thiết kế theo đúng tiêu chuẩn, quy định của pháp luật và phải bảo đảm thời hạn thẩm duyệt quy định tại khoản 4 Điều 16 của Nghị định này;

b/ Kiểm định thiết bị, phương tiện phòng cháy và chữa cháy trước khi lắp đặt, kiểm tra việc thi công, lắp đặt thiết bị phòng cháy và chữa cháy theo đúng thiết kế đã được duyệt; kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công xây dựng và kiểm tra nghiệm thu công trình;

c/ Tham gia nghiệm thu và ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình phải thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy.

Căn cứ mục V Thông tư số: 04/2004/TT-BCA ngày 31/03/2004 của Bộ Công an về  “Kiểm tra thi công về phòng cháy và chữa cháy”:

1. Kiểm tra thi công về phòng cháy và chữa cháy gồm kiểm tra thi công  các hạng mục về phòng cháy và chữa cháy và lắp đặt thiết bị phòng cháy và chữa cháy theo thiết kế đã được thẩm duyệt. Việc kiểm tra thi công về phòng cháy và chữa cháy được thực hiện ít nhất một lần ở giai đoạn thi công, lắp đặt các thiết bị này và kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu thi công, lắp đặt sai thiết kế đã được thẩm duyệt.

2. Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thực hiện kiểm tra thi công về phòng cháy và chữa cháy những công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặt biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy do mình thẩm duyệt.

3. Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thực hiện kiểm tra việc thi công về phòng cháy và chữa cháy đối với những công trình do mình thẩm duyệt và những công trình được Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ủy quyền hoặc yêu cầu.

Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy sẽ cùng Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tiến hành kiểm tra thi công về phòng cháy và chữa cháy .

4. Khi kiểm tra thi công về phòng cháy và chữa cháy, đại diện của chủ đầu tư, chủ phương tiện, đại diện đơn vị thi công phải có mặt tham gia, đồng thời chủ đầu tư có thể mời các thành phần khác có liên quan trực tiếp tham gia nếu thấy cần thiết. Chủ đầu tư, chủ phương tiện và nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu và đảm bảo các điều kiện cần thiết phục vụ cho việc kiểm tra. Hồ sơ phục vụ kiểm tra thi công bao gồm hồ sơ thiết kế được thẩm duyệt và các chứng chỉ, tài liệu cần thiết liên quan đến chất lượng thi công, lắp đặt các thiết bị phòng cháy và chữa cháy.

5. Chủ đầu tư, chủ phương tiện có trách nhiệm thông báo tiến độ thi công công trình, lắp đặt các thiết bị phòng cháy và chữa cháy do Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ở địa phương nơi có công trình xây dựng.

6. Trước khi tiến hành kiểm tra thi công ít nhất 3 ngày làm việc, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phải thông báo cho chủ đầu tư, chủ phương tiện về thời gian, nội dung, kế hoạch kiểm tra.

7. Kết quả kiểm tra được ghi vào biên bản theo mẫu PC23 Phụ lục 1 Thông tư này. Chủ đầu tư, chủ phương tiện có trách nhiệm thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn những kiến nghị của cơ quan kiểm tra đã nêu trong biên bản.

Căn cứ điều 18 Nghị định số:35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính Phủ về việc “ Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy”:

Công trình xây dựng đã được thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy phải được tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy trước khi chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu công trình. Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy bao gồm nghiệm thu từng phần, từng giai đoạn, từng hạng mục và nghiệm thu bàn giao công trình; riêng đối với các bộ phận của công trình khi thi công bị che khuất thì phải được nghiệm thu trước khi tiến hành các công việc tiếp theo.

Văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy là một trong những căn cứ để chủ đầu tư nghiệm thu, quyết toán và đưa công trình vào sử dụng.

Căn cứ mục VI Thông tư số: 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an về  “Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy  “:

1. Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy là một phần việc trong nghiệm thu tổng thể công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an tòan phòng cháy và chữa cháy .

 2. Hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy do chủ đầu tư, chủ phương tiện chuẩn bị gồm:

a) Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy và Biên bản kiểm tra thi công về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ;

b) Báo cáo chủ đầu tư, chủ phương tiện về tình hình kết quả thi công, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm và nghiệm thu các hệ thống, thiết bị và kết cấu phòng cháy và chữa cháy .

c) Văn bản, chứng chỉ kiểm định thiết bị, phương tiện PCCC đã lắp đặt trong công trình;

d) Biên bản thử nghiệm và nghiệm thu từng phần và tổng thể các hạng mục, hệ thống phòng cháy và chữa cháy ;

đ) Các bản vẽ hoàn công hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hạng mục liên quan đến phòng cháy và chữa cháy ;

e) Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống phòng cháy và chữa cháy của công trình, của phương tiện;

g) Văn bản nghiệm thu các hạng mục, hệ thống, thiết bị kỹ thuật khác có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy .

Các văn bản và hồ sơ nêu trên phải có đủ dấu, chữ ký của chủ đầu tư, chủ phương tiện, nhà thầu, đơn vị thiết kế, nếu thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt, riêng các bản vẽ hoàn công của hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hạng mục có liên quan về  phòng cháy và chữa cháy chỉ dịch ra tiếng Việt những nội dung cơ bản theo yêu cầu của cơ  quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy .

3. Nội dung và trình tự kiểm tra nghiệm thu:

a) Kiểm tra nội dung và tính pháp lý của hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy do chủ đầu tư, chủ phương tiện chuẩn bị ;

b) Kiểm tra thực tế các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy của công trình theo thiết kế đã thẩm duyệt ;

c) Tổ chức thử nghiệm họat động thực tế các hệ thống, thiết bị phòng cháy chữa cháy của công trình khi xét thấy cần thiết.

4. Kết quả kiểm tra và thử nghiệm được lập thành biên bản theo mẫu PC3 Phụ lục 1 Thông tư này. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày các bên liên quan thông qua biên bản, cơ quan Cảnh sát Phòng cháy và  chữa cháy có trách nhiệm xem xét, nếu đạt các yêu cầu thì ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy.

5. Phân cấp kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.

a) Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy kiểm tra nghiệm thu và ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an tòan phòng cháy và chữa cháy do Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt ;

b) Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy kiểm tra nghiệm thu và ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình do Phòng  Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt và các công trình do Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ủy quyền./.

 

TRÁCH NGHIỆM CỦA NHÀ THẦU CHO GÓI THẦU NÀY:

-      Thi công theo đúng bản vẽ thiết kế đã được thẩm duyệt thiết kế về mặt PCCC và các bản vẽ kỹ thuật kèm theo gói thầu.

-      Lắp đặt các thiết bị đúng theo danh mục vật tư thiết bị đã được Chủ đầu tư phê duyệt.

-      Cung cấp chứng chỉ, xuất xứ, kiểm định, tài liệu thiết bị đã lắp đặt cho gói thầu.

-      Soạn thảo văn bản trình Chủ đầu tư xem xét, ký duyệt.  Tham gia nghiệm thu cùng Cơ quan Cảnh sát PCCC địa phương kiểm tra thi công hạng mục mà mình đảm nhiệm theo quy định.

-      Lập Hồ sơ nghiệm thu và hoàn công theo quy định để nghiệm thu về PCCC.

-      Tư vấn, soạn các biểu mẫu, công văn (Theo mẫu) để trình Chủ đầu tư ký duyệt mời cơ quan cảnh sát PCCC nghiệm thu công trình trước khi đưa vào sử dụng.

-      Chịu toàn bộ kinh phí (nếu có) để nghiệm thu về mặt PCCC.

 

 

 

 

CÔNG TÁC NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

 

 

Lập hồ sơ quản lý chất lượng theo Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

-         Các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và lập bản vẽ hoàn công, trước khi tiến hành những công việc tiếp theo.

-         Công tác kiểm tra, nghiệm thu công trình xây dựng gồm các công tác chủ yếu: kiểm tra vật liệu, cấu kiện, thiết bị; tổ chức các bước nghiệm thu.

1- Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, thiết bị:

a - Kiểm tra hồ sơ chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị: trước khi tiến hành công tác xây lắp, nhà thầu xây lắp (B) phải trình cho chủ đầu tư (A) hoặc tư vấn giám sát các hồ sơ chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị sẽ đưa vào công trình để bên A hoặc tư vấn giám sát kiểm tra sự phù hợp (về chất lượng, quy cách, xuất xứ) của vật liệu, cấu kiện, thiết bị so với điều kiện sách. Hồ sơ chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị gồm:

- Các chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng, chứng chỉ xác nhận chủng loại và chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị do nơi sản xuất cấp; các phiếu kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị do một tổ chức chuyên môn, tổ chức khoa học có tư cách pháp nhân sử dụng phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện (nếu cần)

b - Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị trước khi đưa vào công trường:

-         Các vật liệu, cấu kiện, thiết bị trước khi đưa vào công trường đều phải được kiểm tra về chủng loại, quy cách, xuất xứ theo hồ sơ chất lượng đã được chủ đầu tư chấp thuận. Kết quả kiểm tra phải được lập thành biên bản, ghi rõ chủng loại, quy cách, số lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị đưa vào công trường từng đợt, có ký xác nhận của đại diện bên B và đại diện bên A (hoặc tư vấn giám sát).

2 - Các bước nghiệm thu công trình xây dựng:

Nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm các bước như sau:

Bước 1: Nghiệm thu công việc xây dựng

Nội dung công tác nghiệm thu công việc xây dựng tùy tình hình thực tế mà tổ chức thực hiện theo quy định.

- Kiểm tra hiện trạng đối tượng nghiệm thu.

- Kiểm tra hệ thống chống đỡ tạm, giàn giáo và các giải pháp bảo đảm an toàn.

- Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường để xác định chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng, kết cấu, bộ phận công trình, máy móc thiết bị, trong đó công việc kiểm tra là bắt buộc đối với:

- Đối chiếu và so sánh những kết quả kiểm tra nêu trên với thiết kế được duyệt, quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất.

- Đánh giá kết quả công việc, đánh giá chất lượng đối với từng công việc xây dựng; lập bản vẽ hoàn công công việc. Cho phép chuyển công việc tiếp theo khi công việc trước đủ điều kiện nghiệm thu.

Từ các cơ sở nêu trên, lập biên bản nghiệm thu (kèm theo bản vẽ hoàn công) theo mẫu tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

   Các lưu ý khi tiến hành nghiệm thu công việc xây dựng:

- Khi lấy mẫu thí nghiệm phải lập biên bản lấy mẫu có đại diện của A (giám sát), B cùng ký. Biên bản lấy mẫu phải ghi rõ quy cách mẫu, số lượng mẫu, ký hiệu mẫu, thời gian lấy mẫu và cấu kiện lấy mẫu.

- Số lượng mẫu thí nghiệm được lấy phải tuân theo tiêu chuẩn xây dựng đã được quy định. Nếu lấy ít hơn sẽ không đủ căn cứ kết luận chất lượng cấu kiện, ngược lại lấy quá nhiều sẽ gây lãng phí.

- Với các mẫu đưa đi thí nghiệm, phải có biên bản bàn giao mẫu giữa bên A, bên B và đại diện tổ chức thí nghiệm. Bản kết quả thí nghiệm mẫu phải được tiến hành ở những phòng thí nghiệm với các thiết bị thí nghiệm đã được công nhận hợp chuẩn (LAS…). Hồ sơ thí nghiệm phải được lưu trữ theo quy định hiện hành.

- Nghiệm thu công việc xây dựng phải tiến hành cho từng công tác, từng cấu kiện bộ phận, biên bản nghiệm thu phải ghi rõ tên công tác, cấu kiện được nghiệm thu và phải ghi đầy đủ các mục đã qui định theo mẫu.

Bước 2: Nghiệm thu hoàn thành giai đọan xây lắp.

- Thực hiện khi kết thúc các giai đoạn xây lắp nhằm đánh giá kết quả và chất lượng của từng giai đoạn xây lắp, trước khi Chủ đầu tư cho phép chuyển sang thi công giai đọan xây lắp tiếp theo.

- Nội dung công tác nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp:

+ Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường; kiểm tra các biên bản nghiệm thu công việc, cấu kiện có liên quan.

+ Kiểm tra các kết quả thí nghiệm, đo lường để xác định chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện, kết cấu bộ phận công trình, thiết bị. Công việc kiểm tra là bắt buộc đối với:

      -  Kết quả thử tải các loại bể chứa, thử áp lực đường ống…

      - Kết quả thí nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành thử máy móc thiết bị lắp đặt trong công trình: báo cháy báo khói, chữa cháy, chống sét,  …

      - Các tài liệu đo đạc kích thước hình học, tim, mốc, biến dạng, chuyển vị, thấm (nếu có), kiểm tra khối lượng kết cấu, bộ phận công trình.

+ Đối chiếu và so sánh những kết quả kiểm tra nêu trên với tài liệu thiết kế được duyệt, với quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng tương ứng của Nhà nước hoặc của Ngành hiện hành và các quy định, chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất vật liệu, thiết bị công nghệ.

+ Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu. Lưu ý hồ sơ nghiệm thu giai đoạn phải tập hợp tài liệu pháp lý, tài liệu quản lý chất lượng theo danh mục quy định.

-         Khi đối tượng nghiệm thu có chất lượng đạt yêu cầu thiết kế được duyệt, phù hợp quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuật được chấp thuận sử dụng, bảo đảm các chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất và hồ sơ nghiệm thu đã được cơ quan Quản lý nhà nước về chất lượng có biên bản kiểm tra chấp thuận thì chủ đầu tư lập biên bản nghiệm thu theo Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

-         Những người ký biên bản nghiệm thu phải là những người đại diện hợp pháp của cấp có thẩm quyền của các bên tham gia nghiệm thu.

Bước 3: Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình để đưa vào sử dụng.

- Thực hiện khi kết thúc việc xây dựng để đánh giá chất lượng công trình và toàn bộ kết quả xây lắp trước khi đưa công trình hoặc hạng mục công trình vào sử dụng.

- Những công việc cần thực hiện trước khi tổ chức nghiệm thu đưa hạng mục công trình và toàn bộ công trình hoàn thành vào sử dụng:

Trình các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên ngành để có các văn bản nghiệm thu, chấp thuận hệ thống kỹ thuật, công nghệ đủ điều kiện sử dụng, bao gồm:

+ Giấy chứng nhận nghiệm thu hệ thống phòng chống cháy nổ của Phòng Cảnh sát PCCC –  Công an Tỉnh.

+ Giấy phép sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

+ Văn bản kiểm tra hệ thống chống sét.

Nội dung công tác nghiệm thu khi hoàn thành xây dựng:

+ Kiểm tra hiện trường

+ Kiểm tra toàn bộ khối lượng và chất lượng xây lắp (kỹ, mỹ thuật) của hạng mục hoặc toàn bộ công trình so với thiết kế được duyệt.

+ Kiểm tra kết quả thử nghiệm, vận hành thử đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị công nghệ.

+ Kiểm tra các điều kiện đảm bảo an toàn về vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động thực tế của công trình so với thiết kế được duyệt, quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng tương ứng của Nhà nước, của ngành hiện hành được chấp thuận sử dụng và những điều khoản quy đinh tại hợp đồng xây lắp;

+ Kiểm tra chất lượng hồ sơ hoàn thành công.

- Sau khi kiểm tra, nếu hạng mục hoặc toàn bộ công trình có chất lượng đạt yêu cầu thiết kế được duyệt, phù hợp quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuật được chấp thuận sử dụng, bảo đảm an toàn về vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, có đầy đủ hồ sơ tài liệu hoàn thành và hồ sơ nghiệm thu đã được cơ quan Quản lý nhà nước về chất lượng có biên bản kiểm tra chấp thuận thì chủ đầu tư lập biên bản nghiệm thu theo Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

 

Những người ký biên bản nghiệm thu phải là những người đại diện hợp pháp của cấp có thẩm quyền của các bên tham gia nghiệm thu.

- Trong trường hợp có những thay đổi so với thiết kế được duyệt, có các công việc chưa hoàn thành, hoặc những hư hỏng sai sót (kể cả những hư hỏng, sai xót đã được sửa chữa), các bên có liên quan phải lập, ký, đóng dấu các bảng kê theo mẫu quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng.

 Một số lưu ý khác :

- Chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu xây lắp, tư vấn thiết kế cần nghiên cứu và thực hiện những quy định tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng, cũng như nội dung hướng dẫn của văn bản này.

- Các biên bản nghiệm thu phải lập theo mẫu đã nêu tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng, phải có xác nhận của các thành phần tham gia nghiệm thu theo quy định.

- Nhật ký công trường phải được lập theo đúng mẫu quy định (bắt buộc) theo TCVN 4055-1985.

- Hồ sơ nghiệm thu phải được sắp xếp khoa học, phù hợp với danh mục chi tiết và phải bảo đảm hình thức đã quy định để dễ dàng kiểm tra.

- Chủ đầu tư tổ chức việc kiểm tra hồ sơ để các thành viên có liên quan tham dự kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với danh mục tài liệu đã được lập sẵn, cùng ký biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu theo mẫu của cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng công trình (phụ lục 2 – Thông tư số 12/2005 /TT-BXD).

- Biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu phải có chữ ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu của tất cả các bên tham gia kiểm tra. Danh mục hồ sơ tài liệu kèm theo Biên bản kiểm tra, do Chủ đầu tư ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu.

- Việc tập hợp, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tài liệu trước khi nghiệm thu hoàn thành có tác dụng lớn trong việc rà soát chất lượng, tạo bằng chứng về toàn bộ kết quả xây lắp. Vì vậy, chủ đầu tư phải nghiêm túc thực hiện, lập biên bản kiểm tra hồ sơ kèm theo danh mục tài liệu hợp lệ như đã hướng dẫn trên đây, khắc phục tình trạng cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng phải thực hiện như hiện nay.

- Tài liệu nêu trên là tài liệu thuộc Hồ sơ hoàn thành công trình (hồ sơ hoàn công), lưu trữ và nộp lưu trữ theo quy định về hồ sơ hoàn công, và phải bàn giao cho chủ quản lý, sử dụng công trình khi bàn giao sử dụng công trình.

 

NHÀ THẦU THI CÔNG

 

  

CTY CỔ PHẦN TM-XD PCCC QUỐC AN

Địa chỉ : 212 Cộng Hòa,P12,Q.Tân Bình - Tp.Hồ Chí Minh

Điện thoại : 08.88.58.68.78 - 08.2247.1234

Fax : (08) 6268.0028

Hotline: 0933.111.114

Website: quocanpccc.com / quocancorp.com / thietbipccc24h.com

Email Công ty: quocan@quocanpccc.com

Kinh doanh: sales@quocanpccc.com

GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN PCCC

Hồ sơ đề nghị kiểm định, gồm:

- Đơn đề nghị kiểm định phương tiện (mẫu số PC17 Thông tư số 66/2014/TT-BCA);

- Các tài liệu kỹ thuật của phương tiện đề nghị kiểm định;

- Chứng nhận chất lượng của phương tiện (nếu có);

- Chứng nhận xuất xưởng của phương tiện.

Hồ sơ đề nghị kiểm định nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt và cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm định phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch đó.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm định và cung cấp mẫu phương tiện cần kiểm định theo yêu cầu của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

Thành phần, số lượng hồ sơ: Theo Điểm a Khoản 4, Điều 18 Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an.

Hồ sơ đề nghị kiểm định, gồm:

- Đơn đề nghị kiểm định phương tiện (mẫu số PC17 Thông tư số 66/2014/TT-BCA);

- Các tài liệu kỹ thuật của phương tiện đề nghị kiểm định;

- Chứng nhận chất lượng của phương tiện (nếu có);

- Chứng nhận xuất xưởng của phương tiện.

Hồ sơ đề nghị kiểm định nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt và cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm định phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch đó.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm định và cung cấp mẫu phương tiện cần kiểm định theo yêu cầu của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

3. Thời gian giải quyết: Theo Điểm b Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an.

Chậm nhất không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và mẫu phương tiện cần kiểm định, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền phải có kết quả và trả kết quả kiểm định. Đối với các phương tiện khi kiểm định phải phụ thuộc vào việc lắp đặt hệ thống đồng bộ phương tiện thì cơ quan tiến hành kiểm định cần thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm định biết và thống nhất thời gian trả kết quả kiểm định.

Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn kèm theo biên bản kiểm định của đơn vị kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền phải xem xét, cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

4. Lệ phí: Phí kiểm định được thực hiện theo Thông tư số 42/2016/TT-BTC ngày 03/3/2016 của Bộ Tài chính.

5. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và Đào tạo huấn luyện PCCC, CN, CH

6. Trình tự thực hiện:

1. Tiếp nhận yêu cầu kiểm định

2. Lấy mẫu kiểm định: Khoản 2, Điều 18 Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an.

Kiểm tra, thử nghiệm, thực nghiệm theo phương pháp lấy mẫu xác suất; đối với mỗi lô hàng cùng chủng loại, mẫu mã tiến hành kiểm định không quá 5% số lượng phương tiện c

ần kiểm định, nhưng không ít hơn 10 mẫu; trường hợp kiểm định dưới 10 phương tiện thì kiểm định toàn bộ.

3. Thực hiện kiểm tra, kiểm định

+ Kiểm định chủng loại, mẫu mã phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

+ Kiểm định thông số kỹ thuật liên quan đến chất lượng phương tiện.

+ Kiểm tra nguồn gốc xuất xứ, thời gian sản xuất, số sêri và các thông số kỹ thuật của phương tiện.

4. Đánh giá kết quả và lập biên bản kiểm định phương tiện (mẫu số PC18). 

5. Cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện. Trường hợp không bảo đảm điều kiện để cấp giấy chứng nhận phải có công văn trả lời và nêu rõ lý do.

7. Kết quả thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy.Mỗi phương tiện phòng cháy và chữa cháy chỉ phải kiểm định một lần, nếu đạt kết quả sẽ được cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (mẫu số PC19) và dán tem kiểm định (mẫu số PC20).

8. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật phòng cháy và chữa cháy (luật PCCC) được Quốc hội khoá X, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2001, có hiệu lực từ 04/10/2001;

- Luật số 40/2013/QH13: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật PCCC (Có hiệu lực từ ngày 01/7/2014);

- Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

- Căn cứ Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

- Căn cứ Thông tư số 42/2016/TT-BTC ngày 03/3/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy.

 

 

Đối tác